Hướng tốt và hướng xấu của tuổi Tân Mùi 1991 năm 2021

admin

Đọc hướng là việc làm quan trọng trong phong thủy nhà ở. Hướng rẻ sẽ đem đến môi trường tốt, năng lượng tích cực, qua đó mang lại may mắn, thịnh vượng và sức khỏe cho gia chủ. Ngược lại, hướng xấu sẽ đem lại nguồn năng lượng xấu, tác động tiêu cực tới sức khỏe và tinh thần của gia chủ, qua đó cũng ảnh hưởng đến đời sống, vận may và tài lộc của gia chủ. Nhận biết được hướng rẻ, hướng xấu của mỗi cá nhân sẽ giúp chúng ta lựa chọn vị trí nhà ở, phòng bếp, hay bài trí các vật phẩm phong thủy ở những vị trí mang đến may mắn. Vậy nam, nữ sinh năm 1991 – tuổi Tân Mùi hợp hướng nào? Nhà ở, phòng ngủ, phòng bếp, phòng khiến việc buộc phải đặt hướng nào là thấp nhất?

Hướng rẻ, hướng xấu cho tuổi Tân Mùi

Để biết hướng tốt, hướng xấu của mình là gì, chúng là tiêu dùng phương pháp tính cung hay tính quái số. Phương pháp này đã được chúng tôi giới thiệu tới các bạn siêu chi tiết ở bài viết trước là bí quyết trải nghiệm bát cung, hướng thấp, hướng xấu theo tuổi. Cách tính này vô cùng đơn giản và dễ hiểu phải  khuyên các bạn buộc phải dành chút thời gian để trải nghiệm qua, để có thể tự tư duy nhằm đạt được kết quả tốt nhất, đồng thời cũng mang thể tự trải nghiệm cho mình và người thân về sau. Ở đây, chúng tôi sẽ không nói lại về phương pháp này nữa.

Các hướng tốt, hướng xấu cho nam giới tuổi Tân Mùi

Nam giới tuổi Tân Mùi sinh năm 1991, có cung mệnh là Ly (hỏa) thuộc Đông Tứ Mệnh

4 hướng tốt là:

Đông: được Sinh Khí;
Đông Nam: được Thiên Y;
Bắc: được Diên Niên;
Nam: được Phục Vị.
4 hướng xấu là:

Tây Bắc: bị Tuyệt Mệnh;
Tây: bị Ngũ Quỷ;
Tây Nam: bị Lục Sát;
Đông Bắc: bị Họa Hại.
Hướng tốt, hướng xấu cho nữ giới tuổi Tân Mùi
cung càn
Các hướng tốt, hướng xấu cho nữ giới tuổi Tân Mùi

Nữ giới tuổi Tân Mùi sinh năm 1991, mang cung mệnh là Càn (Kim) thuộc Tây Tứ Mệnh

4 hướng tốt là:

Tây: được Sinh Khí;
Đông Bắc: được Thiên Y;
Tây Nam: được Diên Niên;
Tây Bắc: được Phục Vị.
4 hướng xấu là:

Nam: bị Tuyệt Mệnh;
Đông: bị Ngũ Quỷ;
Bắc: bị Lục Sát;
Đông Nam: bị Họa Hại.

>>>Xem thêm: Ý nghĩa nốt ruồi son 

Giảng nghĩa các hướng

Ở phần trên, chúng ta đã biết hướng tốt và hướng xấu của mình là gì. Vậy tên gọi những hướng này mang ý nghĩa gì:

4 hướng tốt:

Thiên y: thuộc sao cự môn, chủ về sức khỏe. Từ “thiên” nghĩa là trời, “y” nghĩa là “thái y” hay thầy thuốc. Thiên Y trong từ Hán Việt sở hữu nghĩa là “vị y sĩ của trời” bắt buộc hướng Thiên Y đem lại sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần. Đặt các biểu tượng phong thủy về sức khỏe và tuổi thọ như hồ lô, rùa sẽ rất mang lợi.

Sinh khí: thuộc sao tham lang, chủ về tiền bạc, tài lộc và sự nghiệp. Từ “sinh” nghĩa là sinh trưởng, từ “khí” nghĩa là môi trường hoặc năng lượng. Sinh khí nghĩa là môi trường cho sự sinh trưởng, phát triển buộc phải hướng Sinh Khí mang lại sự phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp; sự dồi dào về tiền bạc, của cải, vật chất; sự may mắn trong làm ăn buôn bán. Đặt các vật phẩm hoặc linh vật chủ về tài lộc như thiềm thừ – cóc ba chân, tỳ hưu, tượng thần tài, rùa đầu rồng hoặc cây tài lộc tại hướng này sẽ vô cùng rẻ.

Diên niên: thuộc sao vũ khúc, chủ về tình yêu, hôn nhân, quan hệ làng hội. Diên niên nghĩa là dài lâu, tượng trưng cho sự trường tồn, hướng này mang lại sự gắn kết, bền chặt trong tình yêu, mối quan hệ bà xã phu quân, mối quan hệ làng hội. Đặt các biểu tượng về tình yêu như hình tượng trái tim, đôi vịt, tượng rồng phượng, dây kết sẽ cực kỳ tốt.

Phục vị: thuộc sao tả phù, chủ về tinh thần, tâm linh. Phục vị trong từ Hán Việt nghĩa là hồi phục. Hướng Phục Vị đem đến sự bình yên trong tâm trí, chữa lành những vết yêu thương về mặt tinh thần, hóa giải các mối quan hệ xung đột giữa các thành viên trong gia đình. Hướng này yêu thích làm cho góc tâm linh trong gia đình như dùng làm phòng thờ, khiến nơi tu dưỡng tinh thần, hướng thiện. Tuy nhiên hướng này bị cho là khiến cho giảm sút dục tính của con người. Đặt các biểu tượng phong thủy về học vấn, tâm linh như tháp văn xương, quả cầu đá, trụ thạch anh sẽ rất có lợi.

4 hướng xấu:

Tuyệt mệnh: thuộc sao phá quân, là hướng xấu nhất, tượng trưng cho mất mọi. Giống như dòng tên tuyệt mệnh, hướng này được cho là đem đến xui xẻo, phá sản, đau ốm, tai tiếng v.v… hầu hết hầu hết việc trong cuộc sống đều xấu. Hướng này yêu thích tiêu dùng làm cho nhà vệ sinh, nhà kho.

Ngũ quỷ: thuộc sao liêm trinh, tượng trưng cho đau ốm và mất mát. Ngũ quỷ nghĩa là “5 con quỷ”, hướng này đem lại vận xui trong các mối quan hệ, làm bạn gặp gỡ nên tiểu nhân, kẻ xấu, dẫn đến bị bôi nhọ, chia rẽ, bị lừa dối, lợi dụng. Hướng này yêu thích dùng khiến cho nhà vệ sinh, nhà kho.

Lục sát: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự trở hoảng sợ. Lục sát nghĩa là “6 mối hại”, tượng trưng cho 6 vận hạn đen tối của con người là tai nạn, mất tiền, ốm đau, mất uy tín, mất đi tình yêu và chết chóc. Hướng này ưng ý tiêu dùng làm cho nhà vệ sinh, nhà kho.

Họa hại: thuộc sao lộc tốn, tượng trưng cho sự lầm đường lạc lối. Họa hại là hướng nhẹ nhất trong 4 hướng xấu. Hướng này đem đến rủi ro, thất bại và cảm giác thất vọng, khiến người ta bị kiệt quệ về tinh thần và ý chí.

Theo nguồn: lá số tử vi trọn đời

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Next Post

Mệnh Hỏa hợp màu gì, kỵ màu gì? Màu hợp với mệnh Hỏa

Mệnh Hỏa là một trong 5 cung mệnh nằm trong ngũ hành, là mệnh đại diện dành cho sự sống, tượng trưng dành cho lửa cũng như sự nhiệt huyết bùng cháy. Vậy mệnh Hỏa hợp màu sắc gì, kỵ màu gì? nên cộng với tìm hiểu những màu hợp với mệnh Hỏa một số những màu chưa thể hợp với mệnh Hỏa, từ đó xác định cách lựa chọ đồ vật, trang phục, tài sản nhận được màu sắc phù hợp để mang trong mình lại may mắn bạn nhé. Chú […]
mệnh hỏa hợp màu gì

Subscribe US Now